*

    THÀNH VIÊN VIOLET

    THỜI TIẾT- TỶ GIÁ

    TÀI NGUYÊN CỦA TÔI

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Dương Văn Hùng)

    KHÁCH ĐẾN THĂM TRANG

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    BÁO MỚI .COM

    *Chào mừng quý Thầy Cô đến thăm Website: duongvanhung1953.violet.vn

    THÌM HIỂU ATGT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Văn Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:31' 03-01-2009
    Dung lượng: 79.0 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người

    Tìm hiểu pháp luật trong lĩnh vực an toàn giao thông
    Câu 1:
    Luật Giao thông đường bộ, Luật Đường sắt và luật Giao thông đường thuỷ nội địa được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào?Nêu cơ cấu, bố cục của 3 văn bản luật này?
    Trả lời:
    1 - Về ngày thông qua và hiệu lực của 3 văn bản luật này:
    - Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Khoá X kì họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2002.
    - Luật Đường sắt được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 7 thông qua này 14/6/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006.
    - Luật Giao thông đường thuỷ nội địa được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005.
    Về cơ cấu, bố cục:
    a- Cơ cấu, bố cục của Luật Giao thông đường bộ:
    Luật Giao thông đường bộ gồm 9 chương, 77 điều. Cụ thể:
    - Chương 1: Những quy định chung, gồm 8 điều (từ Điều 1 - Điều 8).
    - Chương 2: Quy tắc giao thông đường bộ,gồm 28 điều (từ Điều 9 - Điều 36).
    - Chương3: Kết cấu hạ tầng giao htông đường bộ, gồm 11 điều (từ Điều 37 - Điều 47).
    - Chương4:Phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm 5 điều (từ Điều 48 - Điều 52).
    - Chương 5: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm 6 điều (từ Điều 53 - Điều 58).
    - Chương 6: Vận tải đường bộ, gồm 9 điều (từ Điều59 - Điều 67).
    - Chương 7: Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ, gồm 6 điều (từ Điều 68 đến Điều 73).
    Chương 8: Khen thưởng, xử lý vi phạm, gồm 2 điều( từ Điều 74 đến Điều 75).
    Chương 9: Điều khoản thi hành, gồm 2 điều( từ Điều 76 đến Điều 77).
    b- Cơ cấu, bố cục của Luật Đường sắt:
    Luật đường sắt gồm 8 chương, 114 điều, Cụ thể:
    Chương 1: Những quy định chung, gồm 12 điều( từ Điều 1 đến 12).
    Chương 2: Kết cấu hạ tầng đường sắt, gồm 25 điều( từ Điều 13-37).
    Chương 3: Phương tiện giao thông đường sắt, gồm 8 điều( từ Điều 38-45).
    Chương 4: Nhân viên đương sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, gồm 9 điều( từ Điều 46-54).
    Chương 5: Đường sắt đô thị, gồm 8 điều( từ Điều 55-62).
    Chương 6: Tín hiệu, quy tắc giao thông đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt, gồm 20 điều( từ Điều 62-82).
    Chương 7: Kinh doanh đường sắt, gồm 29 điều( từ Điều 83-111)
    Chương 8: Điều khoản thi hành, gồm 3 điều( từ Điều 112-114).
    c- Cơ
     
    Gửi ý kiến

    CÁC THẾ BẤM CHO ĐÀN GUITAR

    Hat karaoke