*

    THÀNH VIÊN VIOLET

    THỜI TIẾT- TỶ GIÁ

    TÀI NGUYÊN CỦA TÔI

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Dương Văn Hùng)

    KHÁCH ĐẾN THĂM TRANG

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    BÁO MỚI .COM

    *Chào mừng quý Thầy Cô đến thăm Website: duongvanhung1953.violet.vn

    CHUẨN KTKN KHOA HỌCLỚP 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Văn Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:22' 25-01-2010
    Dung lượng: 168.5 KB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: Khoa học

    Tuần
    Tên bài dạy
    Yêu cầu cần đạt
    Ghi chú
    
    1
    1. Con người
    cần gì để
    sống
    Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
    
    
    
    2. Trao đổi
    chất ở người
    - Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường: lấy vào ô-xi, thức ăn, nước uống, thả ra khí các – bô – níc, phân và nước tiểu.
    - Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
    Ví dụ



    Khí khí
    ô-xi Các-bô-níc


    Thức
    ăn phân



    Nước Nước
    uống tiểu
    
    
    2
    3. Trao đổi
    chất ở người
    - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
    - Biết được 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
    
    
    
    4. Các chất
    dinh dưỡng
    có trong
    thức ăn
    Văn trò
    của chất
    bột đường
    - Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng.
    - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bành mì, khoai, ngô, sắn ….
    - Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
    
    
    3
    5. Vai trò
    của chất
    đạm và
    chất béo
    - Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm ( Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo ( mở, dầu, bơ,… )
    - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
    - Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể.
    - Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A,D,E,K.
    
    
    Tuần
    Tên bài dạy
    Yêu cầu cần đạt
    Ghi chú
    
    3
    6. Vai trò
    của vi-ta
    min, chất
    khoáng và
    chất xơ
    - Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trừng, các loại rau … ) chất khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm…) và chất xơ ( các loại rau )
    - Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể.
    - vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bại bệnh.
    - Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.
    - Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.
    
    
    4
    7. Tại sao
    cần ăn phối
    hợp nhiều
    loại thức ăn
    - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
    - Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
    - Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối.
    
    
    
    8. Tại sao
    cần ăn phối
    hợp đạm động
    vật và đạm
    thực vật
    - Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
    - Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hóa hơn đạm của gia súc, gia cầm.
    
    
    5
    9. Sử dụng
    hợp lí các
    chất béo và
    muối ăn
    - Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
    - Nêu lợi ích của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ ) tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
    
    
    
    10. Ăn nhiều
    rau và
    quả chín
    Sử dụng
    thực phẩm
    sạch và
    an toàn
    - Biết được hằng ngày cần ăn nhiểu rau và quả chín, sử dụng thục phẩm sạch và an toàn.
    - Nêu được:
    + Một số tiêu chuẩn của sản phẩm sạch và an toàn ( Giữ được chất
     
    Gửi ý kiến

    CÁC THẾ BẤM CHO ĐÀN GUITAR

    Hat karaoke